Cấu trúc 61 - 80

Cấu trúc 61

Câu 302: A. arguing

Dịch nghĩa: Đừng phí thời gian tranh cãi với anh ta.

Câu 303: C. talking

Dịch nghĩa: Chị gái tôi thường phí hàng giờ đồng hồ nói chuyện với các bạn của chị ấy qua điện thoại.

Câu 304: waiting

Dịch nghĩa: Tôi đã lãng phí 40 phút chờ xe buýt sáng nay.

Câu 305: trying

Dịch nghĩa: Anh đã lãng phí 2 tiếng cố gắng sửa cái máy này.

Câu 306: B. stop/playing

Cấu trúc “should + V-inf” -> stop

Cấu trúc: waste + time + (in) + N/NP/V-ing -> playing

Dịch nghĩa: Em nên ngừng phí phạm thời gian để chơi trò chơi điện tử cả ngày.

Cấu trúc 62

Câu 307: A. to eat

Dịch nghĩa: Nó quá ngọt với tôi để ăn.

Câu 308: to wear

Dịch nghĩa: Anh ấy quá béo để mặc chiếc áo sơ mi đó.

Câu 309

My brother is too young to ride a motorbike.

Dịch nghĩa: Em trai tôi còn quá trẻ để lái xe máy.

Câu 310

The coffee is too hot for me to drink.

Dịch nghĩa: Cà phê quá nóng với tôi để uống.

Câu 311: C. for me to understand

Dịch nghĩa: Cô ấy nói quá nhanh với tôi để hiểu được lời cô ấy.

Cấu trúc 63

Câu 312: A. so

Dịch nghĩa: Tách trà này nóng đến nỗi tôi chẳng thể uống được.

Câu 313: The coffee was so strong that she couldn't go to sleep.

Dịch nghĩa: Cà phê đậm đặc/mạnh đến nỗi cô không thể ngủ được.

Câu 314: This raincoat is so big that I can't wear.

Dịch nghĩa: Chiếc áo mưa này to đến mức tôi không thể mặc được.

Câu 315: The food was so bad that the children couldn't eat it.

Dịch nghĩa: Đồ ăn tệ đến nỗi trẻ con cũng chẳng thể ăn được.

Câu 316

Cô gái đó - That girl

tốt bụng đến nỗi - is so kind that

mọi người yêu quý cô ấy - everyone likes her

Dịch: That girl is so kind that everyone likes her.

Cấu trúc 64

Câu 317: It was such a difficult exercise that we couldn't do it.

Dịch nghĩa: Bài tập khó đến nỗi chúng tôi không thể làm được.

Câu 318: Stella is such a rich lady that she owns 3 houses, 2 villas and a building.

Dịch nghĩa: Stella là một quý cô giàu có đến mức cô ấy sở hữu 3 ngôi nhà, 2 biệt thự và một tòa nhà.

Câu 319: I have such humorous friends that I can't help laughing at their jokes.

Dịch nghĩa: Tôi có những người bạn hài hước tới nỗi tôi chẳng thể ngừng cười trước những trò đùa của họ.

Câu 320: A. an interesting book

Book (n) là danh từ đếm được, không bao giờ đứng 1 mình.

Loại B. a interesting book vì sai mạo từ. “interesting” có nguyên âm đứng đầu nên mạo từ là “an”

Loại C. an interesting books vì “an” là 1, chỉ đi với danh từ đếm được số ít, không đi với “books” là danh từ dạng số nhiều.

Loại D. interesting books vì chủ ngữ “this is” đi với danh từ đếm được số ít “book”

Dịch nghĩa: Đây là một cuốn sách thú vị đến mức tôi không thể bỏ nó xuống được.

Cấu trúc 65

Câu 321: B. in order to

Sau từ cần điền có "protect” (v): bảo vệ - động từ nguyên thể

Loại A. for: vì "for + N/NP/V-ing”

Loại C. on order to: không phù hợp về ngữ pháp

Loại D. so: vì "so” đi với mệnh đề

Dịch nghĩa: Tôi đội mũ để bảo vệ khuôn mặt của tôi khỏi ánh nắng mặt trời.

Câu 322: A. in order to

Sau từ cần điền có "get” - động từ nguyên thể

Loại B, C, D vì không phù hợp về ngữ pháp

Dịch nghĩa: Anh ấy dậy sớm sáng nay để đi họp đúng giờ.

Câu 323: D. so as to

Loại A và C vì không phù hợp về nghĩa trong câu.

(Ngoài ra, 2 lựa chọn này đồng nghĩa, chức năng. Câu chỉ có 1 đáp án đúng duy nhất nên nếu có những lựa chọn giống nhau thì thường là lựa chọn sai)

Loại B vì “so that”+ S + can/could/will/would + V

Dịch nghĩa: Cô đã gọi xe cấp cứu để đưa các nạn nhân trong vụ tai nạn đến bệnh viện.

Câu 324: B. to speak

Dịch nghĩa: Tôi học tiếng Anh để nói chuyện với những người bạn Mỹ của tôi.

Câu 325: I will travel to Korea so as to meet Blackpink.

Dịch nghĩa: Tôi sẽ đến Hàn Quốc để gặp Blackpink.

Cấu trúc 66

Câu 326: A. to go

Dịch nghĩa: Bố mẹ tôi tiết kiệm tiền cho tôi để học Đại học

Câu 327: B. not to be

“worried” là tính từ nên cần “be” là động từ nguyên thể đứng trước.

Dịch nghĩa: Tôi làm việc chăm chỉ để bố mẹ không lo lắng về tôi.

Câu 328: B. in order

Loại A vì in order to + V-inf

Loại C vì không phù hợp về ngữ pháp

Loại D vì in order that + S + can/could/will/would + V-inf

Dịch nghĩa: Chồng tôi đã mua một ngôi nhà mới cho tôi sống thoải mái hơn.

Câu 329: B. for

Dịch nghĩa: Cô ấy cố gắng đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra để cha mẹ cô ấy tự hào.

Cấu trúc 67

Câu 330: D. so that

Loại A, B, C vì in order (not) to + V-inf = so as (not) to + V-inf = to + V-inf

Dịch nghĩa: Tôi chuyển đến Paris để tôi có thể theo đuổi ước mơ của mình.

Câu 331: in order that

Dịch nghĩa: Tôi học chăm chỉ để tôi có thể vượt qua kỳ thi.

Câu 332: so that

Dịch nghĩa: Anh ấy tập luyện mỗi ngày để anh ấy có thể cải thiện các kỹ năng của anh ấy.

Câu 333

My younger brother hides the toys so that my mother can't see them.

Dịch nghĩa: Em trai tôi giấu đồ chơi để mẹ tôi không nhìn thấy chúng.

Câu 334

She often does exercises so that she can keep fit.

Dịch nghĩa: Cô thường xuyên tập thể dục để cô ấy có thể giữ dáng.

Câu 335

I took my camera so that I could take some photos.

Dịch nghĩa: Tôi lấy máy ảnh của tôi ra để chụp vài bức ảnh.

Cấu trúc 68

Câu 336: B. to selling

Dịch nghĩa: Anh ấy đang trang trí nhà để bán đi.

Câu 337: A. with

Dịch nghĩa: Các biện pháp này được thực hiện để tăng lợi nhuận cho công ty.

Câu 338: D. retiring

Dịch nghĩa: Chúng tôi đã mua căn nhà kia để nghỉ hưu tại đó

Câu 339: A. preparing

With a view to preparing this report, I will visit my clients.

Dịch nghĩa: Với mục đích chuẩn bị báo cáo này, tôi sẽ đến thăm các khách hàng của tôi.

Cấu trúc 69

Câu 340: D. because

Loại A, B, C vì đều đi với "N/NP/V-ing”

Dịch nghĩa: Túi nilon sẽ gây ô nhiễm môi trường vì chúng rất khó phân hủy.

Câu 341: C. because

Loại A, B, D vì đều đi với "N/NP/V-ing”

Dịch nghĩa: Hàng nghìn người đã được cứu vì các nhà khoa học đã cảnh báo họ về cơn sóng thần.

Câu 342: C. because

Loại A. because of vì “because of + sb/N/NP/V-ing”

Loại B. but (nhưng) và D. so (vì vậy) vì không phù hợp về nghĩa.

Dịch nghĩa: Bây giờ tôi không thể đến vì bọn trẻ bị ốm và tôi phải chăm sóc chúng.

Câu 343

Tôi đã không thể ngủ ngon bởi vì thời tiết nóng bức.

Dịch: I couldn’t sleep well because the weather was hot.

Cấu trúc 70

Câu 344

1. because of

Họ đã gặp rắc rối vì Jack.

2. Because

Tôi hỏi bạn vì tôi muốn biết ý kiến của bạn.

3. because of

Chúng tôi không thể đi chơi vì cơn bão.

4. Because

Steve đã đến trung tâm mua sắm vào chủ nhật tuần trước vì anh ấy cần một chiếc máy tính xách tay mới.

5. because of

Justin đi lại rất nhiều vì công việc của anh ấy.

Câu 345

I couldn’t sleep because of the hot weather.

Dịch nghĩa: Tôi không thể ngủ được vì thời tiết nóng bức.

Câu 346

She didn’t buy this house because of the high price.

Dịch nghĩa: Cô ấy không mua căn nhà này vì giá cao.

Câu 347: Because of his bad behavior, he was punished.

behave (v): cư xử

behavior (n): hành vi, cách cư xử.

badly (adv): một cách xấu, tồi, tệ

bad (adj): xấu, tồi, dở, tệ

“because he behaved badly”: vì anh ấy đã cư xử một cách tệ

-> “because of his bad behavior”: vì cách cư xử tệ của anh ấy

Dịch nghĩa: Vì cách cư xử tệ của anh ấy, anh ấy đã bị phạt.

Cấu trúc 71

Câu 348: B. to

Dịch nghĩa: Tôi không thể nghe bạn nói gì vì tiếng nhạc to.

Câu 349: B. Due

Loại A. you: không phù hợp về ngữ pháp

Loại C. because: vì đi với mệnh đề

Loại D. for: vì đi với "N/NP/V-ing”

Dịch nghĩa: Vì chiều nay trời sẽ mưa, hãy mang áo mưa của bạn nhé.

Câu 350

Due to the cold weather, we couldn't go camping together.

Dịch nghĩa: Do thời tiết xấu nên chúng tôi không thể đi camping cùng nhau.

Câu 351: C. due to

Dịch nghĩa: Robert đến muộn do tắc đường.

Cấu trúc 72

Câu 352: C. on account of

Loại A. on behalf: vì đi với "of”

Loại B. ahead of - trước: không phù hợp về nghĩa

Loại C. in my view - theo tôi nghĩ: không phù hợp về nghĩa

Dịch nghĩa: Bố anh ấy nghỉ hưu sớm vì sức khỏe.

Câu 353: B. having 

Dịch nghĩa: Anh ấy đã ở nhà bởi vì có một vài vấn đề về sức khỏe.

Câu 354

She was late at work because of her kids.

Dịch nghĩa: Cô ấy bị trễ làm vì những đứa con của cô ấy.

Câu 355: A. of

Dịch nghĩa: Bởi vì những tích cách tốt, cô ấy được yêu mến bởi tất cả mọi người.

Cấu trúc 73 

Câu 356: A. for

Dịch nghĩa: Anh ấy chưa sẵn lòng giải thích về lý do vắng mặt của anh ấy.

Câu 357: C. for

Dịch nghĩa: Tàu tới trễ nhưng chẳng ai biết lý do về việc trì hoãn này.

Câu 358: D. wanting

Dịch nghĩa: Mọi người đưa ra những lý do khác nhau khi muốn thay đổi công việc.

Câu 359

Explain the reasons for your choice.

Dịch nghĩa: Giải thích các lý do cho sự lựa chọn của bạn.

Câu 360: leaving

Dịch nghĩa: Lý do bạn rời bỏ công việc này là gì?

Cấu trúc 74 

Câu 361: B. from

Dịch nghĩa: Chỗ đau của anh ấy nguyên nhân do tai nạn xe hơi.

Câu 362: D. results

Dịch nghĩa: Cô ấy gặp khó khăn khi đi lại nguyên nhân do căn bệnh lúc nhỏ.

Câu 363

Climate change results from many factors.

Dịch nghĩa: Biến đổi khí hậu nguyên nhân từ nhiều yếu tố.

Câu 364: from

We are dealing with problems resulting from errors.

Dịch nghĩa: Chúng tôi đang giải quyết các vấn đề phát sinh từ sai sót.

Câu 365

John’s health is in good condition, which results from eating healthy food.

Dịch nghĩa: Sức khỏe của John ở tình trạng tốt nhờ việc ăn uống lành mạnh.

Cấu trúc 75

Câu 366: C. so

Loại A, B, D vì không phù hợp về nghĩa.

Dịch nghĩa: Gia đình tôi thích đồ ăn Nhật, vì vậy chúng tôi gọi món này hai lần một tuần.

Câu 367: A. so

Loại B, C, D vì không phù hợp về nghĩa.

Dịch nghĩa: Jackson học cả đêm nên anh ấy đã từ chối lời mời ăn tối của chúng tôi.

Câu 368

My mother made a cake because it’s my birthday.

Dịch nghĩa: Mẹ tôi đã làm một chiếc bánh vì hôm nay là sinh nhật của tôi.

Câu 369

I was lost so I bought a street map.

Dịch nghĩa: Tôi đã bị lạc nên tôi đã mua một tấm bản đồ đường phố.

Câu 370

1. so

Con mèo của tôi đói nên nó đã ăn một con cá.

2. because

Tôi đã về nhà sớm vì tôi rất mệt.

3. because

Tôi không đi ra ngoài vào ban đêm vì nó không an toàn.

Cấu trúc 76 

Câu 371: B. resulted

Dịch nghĩa: Lũ lụt đã dẫn đến tổn thất cho ngôi nhà của cô ấy.

Câu 372: D. in

Dịch nghĩa: Lười vận động có thể dẫn đến nhiều căn bệnh.

Câu 373: D. in

Dịch nghĩa: Sóng nhiệt dẫn đến cái chết của nhiều loài động vật.

Câu 374: B. in

Dịch nghĩa: Dân số già tại Nhật Bản dẫn đến sự thiếu nguồn nhân lực lao động trẻ.

Cấu trúc 77 

Câu 375: B. to

Dịch nghĩa: Con đường này dẫn đến nhà bạn thân nhất của tôi.

Câu 376: D. to

Dịch nghĩa: Áp lực của tôi có thể dẫn tới những bệnh về thể chất, theo như lời bác sĩ.

Câu 377: B. staying

Dịch nghĩa: Đại dịch sẽ dẫn đến việc ở nhà thường xuyên hơn.

Câu 378

Dịch nghĩa: Ý tưởng của cô ấy dẫn đến thành công của nhóm.

Câu 379: B. leads

Dịch nghĩa: Sự tuyệt chủng của thực vật và động vật dẫn tới sự mất đa dạng sinh học.

Cấu trúc 78

Câu 380: C. to close

Dịch nghĩa: Ánh sáng chói lóa khiến anh phải nhắm mắt lại.

Câu 381: A. lose

Dịch nghĩa: Sự bất cẩn của tôi đã khiến tôi đánh mất ví.

Câu 382: to die

Dịch nghĩa: Thời tiết xấu đã khiến cây cối chết.

Câu 383: to change

Dịch nghĩa: Nó có thể khiến các gia đình thay đổi suy nghĩ của họ.

Câu 384: to shut down

Dịch nghĩa: Lỗi khiến toàn bộ hệ thống máy tính bị tắt.

Cấu trúc 79 

Câu 385: A. cause

Cấu trúc “can + V-inf”: có thể làm gì

Dịch nghĩa: Ô nhiễm có thể gây hại cho môi trường.

Câu 386

I didn’t want to cause trouble.

Dịch nghĩa: Tôi không muốn gây rắc rối.

Câu 387

It caused - Nó đã gây ra

a traffic jam - 1 vụ tắc đường/kẹt xe

last night - tối qua

Dịch: Nó đã gây ra 1 vụ tắc đường tối qua.

Câu 388

The fire caused $500,000 in damage.

Dịch nghĩa: Vụ cháy gây thiệt hại 500.000 USD.

Câu 389

Một lịch trình bận rộn - A hectic schedule

ở trường - at school

có thể gây ra - can cause

nhiều vấn đề - many problems

A hectic schedule at school can cause many problems.

Cấu trúc 80 

Câu 390

I hope the children haven't caused you too much trouble.

Dịch nghĩa: Tôi hy vọng bọn trẻ không gây cho bạn quá nhiều rắc rối. 

Câu 391

Did our pet cause you any problems?

Dịch nghĩa: Thú cưng của chúng tôi có gây cho bạn vấn đề gì không?

Câu 392

The project is still causing me a lot of problems.

Dịch nghĩa: Dự án vẫn gây ra cho tôi nhiều vấn đề.

Câu 393

They caused their friends trouble.

Dịch nghĩa: Họ đã gây rắc rối cho bạn bè của họ.