Cấu trúc 181 - 200

Cấu trúc 181

Câu 847: C. to hear

Dịch nghĩa: Chúng tôi ngạc nhiên khi nghe tin đó.

Câu 848: B. see

Dịch nghĩa: Chúng tôi rất ngạc nhiên khi thấy Peter ở bữa tiệc.

Câu 849: D. to find

Dịch nghĩa: Họ đã khá ngạc nhiên khi thấy rằng chiếc ghế sofa thật thoải mái.

Câu 850: A. to see

Dịch nghĩa: Ồ, tôi rất ngạc nhiên khi thấy bạn ở đây. Tôi đã nghĩ bạn rất bận.

Cấu trúc 182

Câu 851: B. at

Dịch nghĩa: Em họ của anh ấy đã ngạc nhiên trước phản ứng của anh ấy.

Câu 852

We were very surprised at the result.

Dịch nghĩa: Chúng tôi rất ngạc nhiên với kết quả này.

Câu 853: A. at

Dịch nghĩa: Cô ấy rất ngạc nhiên với số điểm cô ấy nhận được.

Câu 854: C. was/at

Cần “be” ở thì quá khứ theo chủ ngữ “I” -> was

Dịch nghĩa: Khi tôi gặp lại Victor, tôi ngạc nhiên thấy anh ấy trông già hơn bao nhiêu.

Câu 855: B. surprised

Loại A vì “interested” đi với “in” (Cấu trúc 32)

Loại C vì “accustomed “ đi với “to” (Cấu trúc 56)

Loại D vì “keen” đi với on (Cấu trúc 33)

Dịch nghĩa: Tôi không thể tin rằng bạn là chủ sở hữu của công ty này. Tôi ngạc nhiên về bạn.

Cấu trúc 183

Câu 856: A. surprise

Dịch nghĩa: Chẳng ngạc nhiên chút nào khi anh Roger quyết định chuyển lên thành phố.

Câu 857: B. as

Dịch nghĩa: Không có gì ngạc nhiên khi biết rằng anh ấy đã thất hứa.

Câu 858

1. It came as a surprise to me to win that scholarship.

Dịch nghĩa: Thật ngạc nhiên với tôi khi giành được học bổng đó.

I hadn’t expected to win that scholarship. - Tôi không mong đợi giành được học bổng đó.

2. It came as no surprise to me that Nam had failed his driving test.

Dịch nghĩa: Tôi chẳng ngạc nhiên gì khi Nam đã thi trượt bài thi lái xe.

Cấu trúc 184

Câu 859: C. had

Dịch nghĩa: Bạn có mùi kinh khủng! Đến lúc bạn đi tắm rồi đấy.

Câu 860: B. left

Dịch nghĩa: Đến lúc Mina và Kevin rời đi rồi.

Câu 861: cleaned

Dịch nghĩa: Đã đến lúc bạn dọn dẹp phòng của mình.

Câu 862: caught

Dịch nghĩa: Đã đến lúc con gái tôi bắt xe buýt rồi.

Câu 863: C. did

Dịch nghĩa: Đã đến lúc chúng ta phải làm gì đó để giúp cô ấy.

Cấu trúc 185

Câu 864: C. were

Dịch nghĩa: Đã đến lúc lũ trẻ nên ở đây rồi.

Câu 865: B. left

Dịch nghĩa: Bây giờ là 12 giờ. Đến lúc chúng ta phải đi rồi.

Câu 866

1. It’s high time we went home.

Dịch nghĩa: Đã đến lúc chúng ta phải về nhà rồi.

2. It’s high time they finished this project.

Dịch nghĩa: Đã đến lúc họ phải hoàn thành dự án này rồi.

Câu 867: A. bought

Dịch nghĩa: Đã đến lúc Alex mua một chiếc váy mới. Cái cũ đã quá lỗi thời.

Cấu trúc 186 

Câu 868: D. trying

Dịch nghĩa: Chẳng ích gì khi xin sự trợ giúp của anh ấy.

Câu 869: B. applying

Dịch nghĩa: Vô ích khi ứng tuyển công việc này. Tôi biết rằng tôi sẽ không qua đâu.

Câu 870: crying

Dịch nghĩa: Khóc thật vô ích.

Câu 871: talking

It's no use talking to his mother.

Dịch nghĩa: Thật vô ích khi nói chuyện với mẹ anh ấy

Câu 872: A.spending/wandering

Áp dụng cấu trúc 60 và 186

Dịch nghĩa: Chẳng ích gì khi dành thời gian đi lang thang xung quanh.

Cấu trúc 187

Câu 873

1.  There is no point in persuading her to join that activity.

Áp dụng cấu trúc 186 và 187

Dịch nghĩa: Vô ích khi thuyết phục cô ấy tham gia hoạt động đó.

2. There's no point in complaining about him.

Cấu trúc: there's no point + V-ing = it's pointless + to V-inf

Dịch nghĩa: Chẳng ích gì khi phàn nàn về anh ta.

Câu 874: B. being

Dịch nghĩa: Chẳng ích gì khi phải đau khổ trong bốn mươi năm tới chỉ để làm hài lòng người khác.

Câu 875: C. wasting

Dịch nghĩa: Chẳng ích gì khi phí thời gian vào việc lo lắng những điều mà bạn không thể thay đổi.

Cấu trúc 188

Câu 876: A. join hands

Dịch nghĩa: Thật cần thiết rằng mọi người chung tay bảo vệ đất nước của họ.

Câu 877: (should) play

Dịch nghĩa: Thật cần thiết rằng anh ấy nên chơi ở bên ngoài.

Câu 878: B. have

Dịch nghĩa: Điều cần thiết là mọi trẻ em đều có cơ hội giáo dục như nhau.

Câu 879: A. should tell

Dịch nghĩa: Điều cần thiết là họ nói cho chúng tôi sự thật.

Câu 880

It is essential that you do your homework before going to school.

Dịch nghĩa: Điều cần thiết là bạn phải làm bài tập về nhà trước khi đến trường.

Cấu trúc 189 

Câu 881: D. learn

Dịch nghĩa: Nó giúp các trẻ nhỏ học các chữ cái trong bảng chữ cái. 

Câu 882: A. avoid

Dịch nghĩa: Nó giúp chúng ta tránh được áp lực từ cha mẹ.

Câu 883: B. get

Dịch nghĩa: Âm nhạc giúp cô thoát khỏi những vấn đề của cô ấy. 

Câu 884: C. choose

Dịch nghĩa: Cô ấy đã giúp anh ấy chọn những chiếc ghế mới. 

Cấu trúc 190

Câu 885: D. to express

Dịch nghĩa: Nó giúp chúng ta bày tỏ những cảm xúc của chung ta và an ủi chúng ta khi chúng ta cảm thấy không ai hiểu mình.

Câu 886: A. carry

I helped Flora to carry her drinks up the stairs.

Dịch nghĩa: Tôi đã giúp Flora mang đồ uống của cô ấy lên cầu thang.

Câu 887: B. to study

Dịch nghĩa: Tina đã giúp tôi học Tiếng Anh.

Câu 888: C. understand

Dịch nghĩa: John thường giúp tôi hiểu bài tập.

Cấu trúc 191

Câu 889: C. No matter how

Dịch nghĩa: Dù có vất vả như thế nào thì chúng tôi sẽ giải quyết xong trước khi bạn quay lại.

Câu 890

1. No matter how hard I tried, I just couldn't get the money.

Dịch nghĩa: Dù tôi có cố gắng thế nào thì tôi cũng không thể kiếm ra tiền.

2. No matter how rich Tom is, he isn’t happy.

Dịch nghĩa: Tom dù giàu đến đâu thì anh ấy cũng không hạnh phúc.

Câu 891: D. beautiful (adj) đẹp

Cần 1 tính từ tương ứng vì có động từ "be "là “is”

Loại A. beauty (n): vẻ đẹp

Loại B. beautifully (adv): một cách tốt đẹp

Loại C. beautician (n): chuyên gia thẩm mỹ

Dịch nghĩa: Dù cô ấy có đẹp như thế nào đi nữa, anh ấy vẫn không yêu cô ấy.

Câu 892: make

Dịch nghĩa: Dù bận đến mấy, bạn cũng nên dành thời gian cho bản thân.

Cấu trúc 192

Câu 893

1. No matter what Drake does, he always tries his best.

Dịch nghĩa:  Dù Drake làm gì thì anh ấy cũng luôn cố gắng hết sức.

2. Whatever happens, I will always be by your side.

Dịch nghĩa: Dù có chuyện gì xảy ra thì tôi sẽ luôn ở bên bạn.

Câu 894: are

Dịch nghĩa: Cho dù bạn là ai, bạn đến từ đâu, màu da, bản dạng giới của bạn là gì, hãy nói lên tiếng nói của chính bạn. Tìm ra tên của bạn, tìm ra giọng nói của bạn bằng cách cất lên tiếng nói của chính bản thân bạn.

Câu 895: teach

Cần động từ chia ở thì hiện tại đơn theo chủ ngữ “they” -> teach

Dịch nghĩa: 

Dù cho họ có nói với chúng ta điều gì đi nữa

Dù cho họ có làm những gì

Dù cho họ dạy chúng ta điều gì

Thì những gì chúng ta tin tưởng là sự thật

“No Matter What - Boyzone”

Câu 896: calls

Dịch nghĩa: Bất kể ai gọi cho tôi, tôi cũng không quan tâm.

Cấu trúc 193

Câu 897

No matter where Stephen lives, he always thinks of his country.

Dịch nghĩa: Dù Stephen sống ở đâu, anh ấy luôn nghĩ về đất nước của mình.

Câu 898: B. is

Dịch nghĩa: Patrick luôn gọi cho tôi mỗi ngày, bất kể anh ấy ở đâu.

Câu 899: B. parents (n): bố mẹ (danh từ dạng số nhiều)

Trong câu có "be" là “are” -> cần 1 chủ ngữ số nhiều

Loại A. sister (n): chị, em gái (dạng số ít)

Loại C. grandfather (n): ông (dạng số ít)

Loại D. teacher (n): giáo viên (dạng số ít)

Dịch nghĩa: Dù bố mẹ tôi ở đâu đi nữa, tôi sẽ theo họ.

Câu 900

No matter when you start your own business, it's never too late.

Dịch nghĩa: Cho dù bạn bắt đầu kinh doanh khi nào thì nó cũng không bao giờ là quá muộn.

Cấu trúc 194 

Câu 901: D. to

Dịch nghĩa: Rất khó để đoán xem phản ứng của anh ấy với tin kia ra sao.

Câu 902: C. to

Dịch nghĩa: Tôi ngạc nhiên vì phản ứng của anh ấy với vấn đề.

Câu 903: A. winning

Dịch nghĩa: Phản ứng của cô về việc giành được giải thưởng khá buồn cười.

Câu 904: B. to

Dịch nghĩa: Phản ứng của cô ấy với bài hát của tôi là hoàn toàn không ngờ tới.

Cấu trúc 195

Câu 905: A. to

Dịch nghĩa: Bạn nghĩ chúng ta sẽ tìm được giải pháp cho vấn đề không?

Câu 906: to

Dịch nghĩa: Chẳng có giải pháp dễ dàng nào cho vấn đề này.

Câu 907: C. improving

The solution to improving your health is eating a balanced diet.

Dịch nghĩa: Giải pháp để cải thiện sức khỏe của bạn là ăn một chế độ ăn uống cân bằng.

Câu 908: B. avoiding

Dịch nghĩa: Giải pháp để tránh sự trì hoãn là đặt ra các mục tiêu rõ ràng.

Cấu trúc 196 

Câu 909: D. trace (n) dấu vết

Loại A. clue (n) manh mối vì “clue” không đi với “of” (clue + to/about/as to)

Loại B. remnant (n) đồ còn thừa

Loại C. indication (n) sự chỉ ra

Dịch nghĩa: Họ không thấy bất cứ dấu vết nào của chiếc xe mất tích dù đã tích cực tìm kiếm.

Câu 910: B. of

Dịch nghĩa: Anh ấy cố gắng che đậy toàn bộ dấu vết phạm tội của mình.

Câu 911: C. find/of

Áp dụng cấu trúc 43 và 196

Dịch nghĩa: Tôi đã không thể tìm thấy dấu vết của những chiếc chìa khóa của tôi ở bất cứ đâu trong nhà.

Câu 912: A. of

Dịch nghĩa: Nhà khoa học đã phát hiện dấu vết vàng trong mẫu đất. 

Cấu trúc 197

Câu 913: A. electricity (n): điện

Cần 1 danh từ ở trong chỗ trống.

Loại B. electric (adj): điện, có điện

Loại C. electrically (adv): bằng điện (bằng 1 cách có sử dụng, kết nối với điện)

Loại D. electrical (adj): thuộc điện

Dịch nghĩa: Hãy tưởng tượng một ngày nào đó bạn sẽ sống mà không có điện.

Câu 914: B. without

Loại A. unless: vì "unless + mệnh đề” - trừ khi

Loại C. when: vì không phù hợp về nghĩa

Loại D. because: vì đi với mệnh đề

Dịch nghĩa: Bạn sẽ trượt kỳ thi nếu không học tập chăm chỉ hơn.

Câu 915: B. without

Loại A. unless: vì "unless + mệnh đề” - trừ khi

Loại C. because: vì đi với mệnh đề

Loại D. when: vì không phù hợp về nghĩa

Dịch nghĩa: Nếu không có sự giúp đỡ của bạn, tôi không thể giải quyết vấn đề của tôi được.

Câu 916

Without trying hard, how can Joey study so well?

Dịch nghĩa: Không cố gắng hết sức thì làm sao Joey có thể học giỏi như vậy. 

Câu 917: taking

Dịch nghĩa: Bạn không nên lái xe hơn ba tiếng đồng hồ mà không nghỉ ngơi.

Cấu trúc 198

Câu 918: B. watching

Dịch nghĩa: Hãy chơi quần vợt thay vì xem ti vi nhé.

Câu 919: B. being excited

Dịch nghĩa: Thay vì thấy hào hứng về tin tốt, Peter trông có vẻ khá thờ ơ.

Câu 920: wasting - in

Áp dụng cấu trúc 198 và 163

Dịch nghĩa: Thay vì lãng phí tiền tiêu vặt vào đồ ngọt hoặc tạp chí, phần lớn trẻ em những người mà đã tham gia khảo sát tiết kiệm được hơn một nửa số tiền mặt của mình. 

Câu 921: talk - complaining

Áp dụng cấu trúc 38 và 198

Dịch nghĩa: Bạn nên nói chuyện với giáo viên của bạn thay vì chỉ phàn nàn với tôi về điều đó. 

Câu 922: of

Dịch nghĩa: Tôi không thể hiểu tại sao họ lại chọn anh ấy thay vì bạn. 

Cấu trúc 199

Câu 923: A. to

Dịch nghĩa: Bên cạnh tin tức, ti vi còn cung cấp cho chúng ta rất nhiều chương trình có thể làm hài lòng mỗi sở thích xem. 

Câu 924: In addition to balancing your diet, you should do sports.

Dịch nghĩa: Bên cạnh việc cân bằng chế độ ăn uống, bạn nên tập thể thao.

Câu 925: writing - taking

Áp dụng cấu trúc 199 và 29

Dịch nghĩa: Ngoài việc viết lách, tôi còn thích chăm sóc thú cưng.

Câu 926: in

Dịch nghĩa: Ngoài mỳ spaghetti, Mindy đã gọi cả mỳ đen. 

Câu 927: being

Dịch nghĩa: Ngoài là một nhà văn nổi tiếng, anh ấy còn là một ca sĩ.

Cấu trúc 200

Câu 928: A. to

According to Mickey, it's a great film.

Dịch nghĩa: Theo Mickey, đây là một bộ phim tuyệt vời. 

Câu 929: A. drink

According to the doctor, Alex should drink more water every day.

Dịch nghĩa: Theo bác sĩ, Alex nên uống nhiều nước hơn mỗi ngày.

Câu 930: C. to/develop

Áp dụng cấu trúc 200 và 42

Dịch nghĩa: Theo một số nghiên cứu, việc rèn luyện âm nhạc có thể phát triển phần não liên quan đến ngôn ngữ của trẻ.

Câu 931: D. to

Dịch nghĩa: Thanh thiếu niên không tiêu nhiều tiền như cha mẹ của họ nghĩ, theo kết quả của một cuộc khảo sát gần đây.