Cấu trúc 121 - 140
Cấu trúc 121
Câu 591: D. as
Dịch nghĩa: Bài tập này không giống với bài kia.
Câu 592: D. as
Dịch nghĩa: Hàng hóa ở cửa hàng mới sẽ giống với hàng ở các cửa hàng cũ.
Câu 593: A. the same as
Dịch nghĩa: Chiếc bánh này giống hệt chiếc bánh bạn đã mua cho tôi.
Câu 594: B. as
This movie is the same as that one.
Dịch nghĩa: Bộ phim này cũng giống như bộ phim đó.
Cấu trúc 122
Câu 595: the same height as
height (n) chiều cao
high (adj) cao
Dịch nghĩa: Bạn tôi có cùng chiều cao với tôi.
Câu 596: the same style as
Dịch nghĩa: Họa sĩ này có phong cách tương tự như họa sĩ đó
Câu 597
He is the same age as her.
age (n) tuổi
old (v) già, cũ
Dịch nghĩa: Anh ấy bằng tuổi cô ấy.
Câu 598
I like the same subject as Tim.
Dịch nghĩa: Tôi thích chủ đề tương tự như Tim.
Câu 599: as
Dịch nghĩa: Tôi có cùng vấn đề như Maia.
Câu 600
His car runs at the same speed as mine.
Dịch nghĩa: Xe của anh ấy chạy cùng tốc độ với xe của tôi.
Cấu trúc 123
Câu 601: A. as expensive as
Dịch nghĩa: Xe của anh ấy đắt bằng xe của bạn.
Câu 602: B. is not as modern as
Dịch nghĩa: Quần áo của tôi không hiện đại như của cô ấy.
Câu 603
Emily is as old as Irene.
Dịch nghĩa: Emily bằng tuổi Irene.
Câu 604
This cake is as delicious as that cake.
Dịch nghĩa: Bánh này ngon như bánh kia.
Câu 605
My dog is as friendly as your dog.
Dịch nghĩa: Chú chó của tôi thân thiện như chú chó của bạn.
Cấu trúc 124
Câu 606: A. to understand
Khi “start” ở thì tiếp diễn thì dùng dạng “to-V-inf”
Dịch nghĩa: Jack đang bắt đầu hiểu những gì giáo viên của mình đang nói.
Câu 607
They started to build/building the house in October.
Dịch nghĩa: Họ bắt đầu xây dựng ngôi nhà vào tháng 10.
Câu 608: B. start
Dùng “start” khi nói về máy móc.
Dịch nghĩa: Nhấn nút này để khởi động lò vi sóng.
Câu 609: talking
Dịch nghĩa: Họ bắt đầu nói chuyện cùng nhau.
Câu 610: A. start
Dùng “start” khi nói về việc tạo ra một công việc kinh doanh mới
Should + V-inf -> start
Dịch nghĩa: Tôi có nên nghỉ việc và bắt đầu kinh doanh riêng không?
Cấu trúc 125
Câu 611: She began learning English 7 years ago.
Dịch nghĩa: Cô ấy đã bắt đầu học tiếng Anh 7 năm trước.
Câu 612: to try
Dịch nghĩa: Jenny bắt đầu cố gắng giảm cân từ vài tuần trước.
Câu 613: C. teaching
Dịch nghĩa: Tôi bắt đầu giảng dạy vào năm 2022.
Câu 614: D. to get
Dịch nghĩa: Sau khi chờ đợi một giờ, anh ấy bắt đầu tức giận.
Câu 615: beginning
Dịch nghĩa: Ngày càng có nhiều người bắt đầu mua sắm trực tuyến.
Cấu trúc 126
Câu 616: B. working
Dịch nghĩa: Chúng tôi tiếp tục làm việc mặc dù trời đã bắt đầu mưa.
Câu 617: C. go on
Dịch nghĩa: Nếu chúng ta tiếp tục lãng phí nước thì sẽ có một sự thiếu nước sạch trong tương lai.
Câu 618: A. studying
Dịch nghĩa: Cô ấy tiếp tục đi học dù phải đối mặt với nhiều khó khăn.
Câu 619: B. go
Cấu trúc “can + V-inf”: có thể làm gì
Cannot + V-inf = can’t + V-inf: không thể làm gì
Dịch nghĩa: Chúng ta không thể tiếp tục chơi piano như thế này.
Cấu trúc 127
Câu 620: C. reading
Dịch nghĩa: Tôi đọc xong sách rồi đi ngủ.
Câu 621: B. cleaning
Dịch nghĩa: Bạn đã dọn nhà bếp xong chưa?
Câu 622
Let's play after you finish eating.
Dịch nghĩa: Hãy chơi sau khi bạn ăn xong.
Câu 623
Be quiet - Hãy yên lặng
Ms. Julia - Cô Julia
hasn’t finished - chưa kết thúc
her speech - bài nói của cô ấy
Dịch nghĩa: Hãy yên lặng! Cô Julia chưa kết thúc bài nói của cô ấy.
Câu 624: cooking
Dịch nghĩa: Tôi nấu xong bữa tối lúc 7 giờ tối.
Cấu trúc 128
Câu 625: A. about
Dịch nghĩa: Tôi xin lỗi vì mùi trong căn phòng này.
Câu 626: C. for
Dịch nghĩa: Tôi xin lỗi vì không nhận lời mời của bạn.
Câu 627: C. taking
Dịch nghĩa: Anh ấy xin lỗi vì đã lấy xe của cô ấy mà không hỏi.
Câu 628: B. upsetting
Loại C vì sai chính tả.
Loại D vì không có từ này (Dạng V-pp của upset là upset)
Dịch nghĩa: Tôi xin lỗi vì làm bạn khó chịu.
Cấu trúc 129
Câu 629: C. for arriving
Dịch nghĩa: Họ xin lỗi vì đến trễ.
Câu 630: He apologizes for not coming to the meeting yesterday.
Dịch nghĩa: Anh ấy xin lỗi vì đã không đến cuộc họp hôm qua.
Câu 631: A. for
Dịch nghĩa: Cô ấy xin lỗi vì phải rời đi lúc 11 giờ sáng.
Câu 632: C. losing
Lose one’s temper: mất bình tĩnh, nổi nóng, nổi giận
Dịch nghĩa: Tôi xin lỗi vì đã mất bình tĩnh.
Câu 633: being
Dịch nghĩa: Anh ấy xin lỗi vì đến muộn.
Cấu trúc 130
Câu 634: A. taking
Dịch nghĩa: Anh ấy cảm ơn tôi đã đưa anh ấy về nhà.
Câu 635: inviting
Dịch nghĩa: Tôi xin lỗi tôi không thể đến bữa tiệc sinh nhật của bạn nhưng cảm ơn bạn đã mời tôi.
Câu 636: C. coming
Dịch nghĩa: Selena cảm ơn mọi người đã đến.
Câu 637: for
Dịch nghĩa: Sam và Alex cảm ơn chúng tôi vì đã mời họ ăn tối.
Câu 638: B. You’re welcome
Dịch nghĩa: Linda: “Cảm ơn vì đã giúp tôi” - Ivy: “Không có gì”
Cấu trúc 131
Câu 639: inviting
Dịch nghĩa: - Bạn có muốn tới nhà tôi ăn tối không?
- Có chứ. Cảm ơn vì đã mời tôi.
Câu 640: C. inviting
Dịch nghĩa: Cảm ơn vì đã mời tôi tới cuộc thi lấy nước ở trường của bạn.
Câu 641: understanding
Dịch nghĩa: Cảm ơn vì đã hiểu tình hình của tôi.
Câu 642: for
Dịch nghĩa: Cảm ơn rất nhiều về những chiếc kẹo của bạn.
Câu 643
T - Thanks for coming - Cảm ơn vì đã đến
F - Thank for helping - Thiếu “s” ở thank - Thanks for helping. - Cảm ơn vì đã giúp đỡ.
F - Thanks you, Anna - Thừa “s” ở thank - Thank you, Anna. - Cảm ơn bạn, Anna.
T - Thank you, Adam - Cảm ơn bạn, Adam.
Cấu trúc 132
Câu 644: A. for
Dịch nghĩa: Tôi biết ơn vì sự giúp đỡ của bạn.
Câu 645: I'm thankful for everything you've done for me.
Dịch nghĩa: Tôi biết ơn về mọi thứ bạn đã làm cho tôi.
Câu 646: for
Dịch nghĩa: Tôi luôn biết ơn sự nhiệt tình của họ.
Câu 647: C. to/for
Dịch nghĩa: Chúng tôi biết ơn những người đánh giá vì những nhận xét hữu ích của họ.
Câu 648: A. suggesting
Dịch nghĩa: Tôi biết ơn giáo viên của tôi vì đã gợi ý nó.
Cấu trúc 133
Câu 649: A. Thanks
Loại B. together vì "together + with” - cùng với
Loại C. apart vì "apart + from” - ngoài ra
Loại D. in addition vì "in addition + to” - bên cạnh
Dịch nghĩa: Nhờ có Internet mà chúng ta có thể cập nhật những thông tin mới nhất trên thế giới.
Câu 650: D. to
Dịch nghĩa: Nhờ có phát minh của Alexander Graham Bell mà chúng ta có thể giao tiếp với nhau một cách dễ dàng.
Câu 651: Thanks to a 50% discount on all electrical goods, I can buy this great laptop.
Dịch nghĩa: Nhờ có giảm giá 50% cho tất cả các mặt hàng điện tử, tôi có thể mua được chiếc máy tính xách tay tuyệt vời này.
Câu 652: B. thanks
Loại A. next vì “next to”: kế bên -> không phù hợp về nghĩa
Loại C. hope vì “hope”: hi vọng, ước mọng -> không phù hợp về nghĩa
Loại D. decide vì “decide”: quyết định -> không phù hợp về nghĩa
Dịch nghĩa: Nhờ sự chăm chỉ của anh ấy, đội của anh ấy đã giành được chức vô địch.
Cấu trúc 134
Câu 653: D. to
Dịch nghĩa: Tôi rất biết ơn cô ấy vì sự giúp đỡ của cô ấy.
Câu 654: B. grateful (adj) biết ơn
Loại A. thoughtful (adj) có suy nghĩ
Loại C. considerate (adj) chu đáo
Loại D. careful (adj) cẩn thận
Dịch nghĩa: Tôi rất biết ơn bạn vì đã bỏ ra nhiều công sức như vậy.
Câu 655: for
Dịch nghĩa: Tôi thực sự biết ơn về tất cả những gì bạn đã làm cho tôi.
Câu 656: D. having
Dịch nghĩa: Chúng ta biết ơn cha mẹ của chúng ta vì đã sinh ra chúng ta.
Câu 657: for
Dịch nghĩa: Tất cả chúng em đều rất biết ơn cô giáo vì tất cả tình yêu và sự quan tâm của cô.
Cấu trúc 135
Câu 658: B. for
Dịch nghĩa: Chúng tôi bày tỏ lòng biết ơn với bạn vì sự giúp đỡ của bạn bằng nhiều cách.
Câu 659: C. for
Dịch nghĩa: Tôi muốn bày tỏ lòng biết sâu sắc vì sự ủng hộ của họ.
Câu 660: C. for
Dịch nghĩa: Tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn của tôi tới các đồng nghiệp của tôi vì sự làm việc chăm chỉ của họ.
Câu 661: C. to/for
I want to express my gratitude to Kelly for her help.
Dịch nghĩa: Tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn của tôi tới Kelly vì sự giúp đỡ của cô ấy.
Cấu trúc 136
Câu 662: from
Dịch nghĩa: Từ đây đến cửa hàng 9S bao xa? - Nó chỉ cách 60m.
Câu 663
1. How far is it from her house to the bus station?
Dịch nghĩa: Từ nhà cô ấy đến bến xe buýt bao xa?
2. It’s not very far from here to the supermarket.
Dịch nghĩa: Từ đây đến siêu thị không xa lắm.
Câu 664
1. How far is it from here to the post office?
Dịch nghĩa: Từ đây tới bưu điện bao xa?
2. How far is it from your hotel to the beach?
Dịch nghĩa: Từ khách sạn của bạn đến bãi biển bao xa?
Câu 665
1. It is about 5 km from his house to the library.
(It is about 5 km from the library to his house.)
2. It is not far from my house to our school.
(It is not far from our school to my house.)
Cấu trúc 137
Câu 666: C. are
Chủ ngữ là cụm danh từ số nhiều “these eggs” (những quả trứng này) nên cần động từ "be" chia tương ứng là "are".
Dịch nghĩa: Những quả trứng này giá bao nhiêu tiền?
Câu 667: C. is
Chủ ngữ là cụm danh từ số ít "a kilo of rice" (1 cân gạo) nên cần động từ "be" chia tương ứng là "is".
Dịch nghĩa: Một kg gạo bao nhiêu tiền?
Câu 668: D. How
Câu hỏi về giá, sử dụng “How much”
Dịch nghĩa: Một ổ bánh mì giá bao nhiêu?
Câu 669
How much is your hat?
Câu 670: is
Chủ ngữ là danh từ số ít "the T-shirt" (cái áo phông) nên cần động từ "be" chia tương ứng là "is".
Dịch nghĩa: Cái áo phông giá bao nhiêu tiền?
Cấu trúc 138
Câu 671: B. much
Trong câu có “cost” -> câu hỏi giá cả, dùng “how much”
Dịch nghĩa: Cái áo phông giá bao nhiêu?
Câu 672: C. do
Chủ ngữ là cụm danh từ số nhiều “those pens” nên cần trợ động từ tương ứng -> do
Dịch nghĩa: Những cây bút đó giá bao nhiêu?
Câu 673
1. does - Chiếc xe màu đen này có giá bao nhiêu?
2. do - Những quả táo này giá bao nhiêu?
3. does - Căn hộ của anh ấy giá bao nhiêu?
4. do - Những món đồ chơi dễ thương đó có giá bao nhiêu?
Câu 674
1. How much does your dress cost? - Chiếc váy của bạn giá bao nhiêu?
2. How much does this book cost? - Cuốn sách này giá bao nhiêu?
Cấu trúc 139
Câu 675
1. How much does your pink shirt cost?
-> What is the price of your pink shirt?
-> How much is your pink shirt?
Dịch nghĩa: Cái áo sơ mi hồng của bạn bao nhiêu tiền?
2. How much is a bottle of cooking oil?
-> What is the price of a bottle of cooking oil?
-> How much does a bottle of cooking oil cost?
Dịch nghĩa: Một chai dầu ăn giá bao nhiêu?
3. What is the price of the five notebooks?
-> How much do the five notebooks cost?
-> How much are the five notebooks?
Dịch nghĩa: Năm cuốn sổ đó bao nhiêu tiền?
Câu 676
1. That computer costs $105.
-> How much is that computer?
-> What is the price of that computer?
Dịch nghĩa: Giá của chiếc máy tính đó là bao nhiêu?
2. Her dolls are $200.
-> How much do her dolls cost?
-> How much are her dolls?
Dịch nghĩa: Những con búp bê của cô ấy giá bao nhiêu?
Cấu trúc 140
Câu 677
1. is
Cần động từ “be” phù hợp với chủ ngữ số ít “it”
Dịch nghĩa: Chiếc váy của bạn giá bao nhiêu? - Nó giá $30.
2. is
Cần động từ “be” phù hợp với chủ ngữ số ít “it”
Dịch nghĩa: Cuốn sách này giá bao nhiêu? - Nó giá $25.
3. It is
Câu hỏi có cụm danh từ số ít “pink shirt” -> “It is”
Dịch nghĩa: Cái áo sơ mi hồng của bạn bao nhiêu tiền? - Nó giá $15.
4. sells
Cần động từ chia theo chủ ngữ số ít “it” -> sells
Dịch nghĩa: Một chai dầu ăn giá bao nhiêu? - Nó giá $10.
5. sell
Cần động từ chia theo chủ ngữ số nhiều “they” -> sell
Dịch nghĩa: Năm cuốn sổ đó bao nhiêu tiền? - Chúng giá $125.
6. are
Cần động từ “be” phù hợp với chủ ngữ số nhiều “they” -> are
Dịch nghĩa: Những con búp bê của cô ấy giá bao nhiêu? - Chúng giá $50.
7. for
Áp dụng cấu trúc
Dịch nghĩa: Những cái bút đó giá bao nhiêu tiền? - Chúng giá $11.
8. are
Cần động từ “be” phù hợp với chủ ngữ số nhiều “they” -> are
Dịch nghĩa: Những chiếc bánh sandwich phô mai giá bao nhiêu? - Chúng giá $16.