Cấu trúc 101 - 120
Cấu trúc 101
Câu 497: D. to help
Dịch nghĩa: Phong đủ khỏe để giúp bố anh ấy làm việc trên nông trại.
Câu 498: D. to drive
Dịch nghĩa: Tôi chưa đủ tuổi lái xe.
Câu 499: C. to wait
Dịch nghĩa: Bạn có đủ kiên nhẫn để đợi cô ấy đi mua sắm không?
Câu 500
- She is rich enough to buy that house.
Dịch nghĩa: Cô ấy đủ giàu để mua căn nhà đó.
- David is brave enough to become a firefighter.
Dịch nghĩa: David đủ dũng cảm để trở thành lính cứu hỏa.
- Homework is easy enough for me to do.
Dịch nghĩa: Bài tập về nhà đủ dễ để tôi làm.
Cấu trúc 102
Câu 501: A. to pay
Dịch nghĩa: Tôi có đủ tiền để thanh toán hóa đơn này.
Câu 502
This car - Chiếc xe ô tô này
doesn’t have enough seat - không có đủ chỗ
for 6 people - cho 6 người
Dịch: Chiếc xe ô tô này không có đủ chỗ cho 6 người.
Câu 503: D. to find
Dịch nghĩa: Anh ấy không có đủ thời gian để tìm ra câu trả lời.
Câu 504
Are there enough cakes for everyone?
Dịch nghĩa: Có đủ bánh cho mọi người không?
Câu 505
I don’t have enough money to buy this dress.
Dịch nghĩa: Tôi không có đủ tiền để mua chiếc váy này.
Cấu trúc 103
Câu 506: A. convenient
Dịch nghĩa: Bạn sẽ thấy thuận tiện khi đi quanh Nagoya bằng xe buýt và tàu điện ngầm.
Câu 507: B. interesting
Loại A. interested (adj) quan tâm
Loại C. interest (n) sở thích
Loại D. to interest: không phù hợp về ngữ pháp
Dịch nghĩa: Bạn thấy ở đây có gì thú vị không?
Câu 508
Wearing Ao Dai, women find themselves more attractive.
Dịch: Mặc áo dài, phụ nữ thấy bản thân họ hấp dẫn hơn.
Câu 509: A. extremely valuable
Dịch nghĩa: Tôi thấy cuốn sách này vô cùng giá trị.
Cấu trúc 104
Câu 510: C. difficult
Loại A. difficulty (n) sự khó khăn: không phù hợp về ngữ pháp
Loại B, D do differ (v) khác: không phù hợp về ngữ pháp
Dịch nghĩa: Anh ấy cảm thấy khó khăn khi bày tỏ cảm xúc của mình.
Câu 511
Scientists find it easy to explain this experiment.
Dịch nghĩa: Các nhà khoa học thấy thật dễ dàng để giải thích thí nghiệm này.
Câu 512: C. to solve
Dịch nghĩa: Tôi thấy thật khó để giải quyết trường hợp này.
Câu 513: A. simple (adj) đơn giản, dễ hiểu
Loại B. simply (adv) một cách giản dị, đơn giản: không phù hợp về ngữ pháp
Loại C. simplify (v) đơn giản hoá: không phù hợp về ngữ pháp
Loại D. simplicity (n) sự đơn giản: không phù hợp về ngữ pháp
Dịch nghĩa: Mẹ tôi thấy thật đơn giản để làm một chiếc bánh sô cô la.
Cấu trúc 105
Câu 514: B. to see
Dịch nghĩa: Tôi mong gặp hiệu trưởng ở trường tôi.
Câu 515: B. me
Dịch nghĩa: Giáo viên của tôi mong tôi vượt qua kỳ thi.
Câu 516
She wishes to meet VIP clients today.
Dịch nghĩa: Cô ấy mong muốn được gặp khách hàng VIP ngày hôm nay.
Câu 517
I wish to go there by bus.
Dịch nghĩa: Tôi muốn tới đó bằng xe bus.
Câu 518: to have
Dịch nghĩa: Tôi ước được ăn tối ở nhà hàng đó.
Cấu trúc 106
Câu 519: C. would finish
Dịch nghĩa: Tôi ước anh ấy sẽ hoàn thành công việc tối nay.
Câu 520: would win
Dịch nghĩa: Chàng trai ước anh ấy sẽ chiến thắng cuộc thi vào ngày mai.
Câu 521
I wish it would stop raining soon.
Dịch nghĩa: Tôi ước trời sẽ tạnh mưa sớm.
Câu 522: would visit
Có “next year” nên áp dụng cấu trúc “wish” ở tương lai.
Dịch nghĩa: Tôi ước rằng anh ấy sẽ đến thăm chúng tôi vào năm tới.
Câu 523: B. be
Dịch nghĩa: Cô ấy ước rằng anh ý không bận vào buổi chiều.
Cấu trúc 107
Câu 524: D. were
Có “now” nên cần áp dụng cấu trúc “wish” ở hiện tại.
Dịch nghĩa: Tôi ước gì tôi có mặt ở đó để có 1 cuộc thảo luận với bạn về dự án ngay bây giờ.
Câu 525
I wish I were the manager of this company.
Dịch nghĩa: Tôi ước tôi là người quản lý của công ty này.
Câu 526: A. had
Loại B, C, D vì không phù hợp về ngữ pháp
Dịch nghĩa: Tôi ước tôi có đủ tiền để mua một chiếc máy tính.
Câu 527: B. studied
Loại A, C, D vì không phù hợp về ngữ pháp
Dịch nghĩa: Tôi không học đủ chăm chỉ cho kỳ thi. Tôi ước tôi học chăm chỉ hơn.
Câu 528: D. stayed
Loại A, B, C vì không phù hợp về ngữ pháp
Dịch nghĩa: Tôi ước bố mẹ tôi ở nhà bây giờ.
Cấu trúc 108
Câu 529: C. had come
Có “last weekend” nên cần áp dụng cấu trúc “wish” ở quá khứ.
Dịch nghĩa: Chúng tôi ước rằng họ đi với chúng tôi cuối tuần trước.
Câu 530: had opened
Có “last night” nên cần áp dụng cấu trúc “wish” ở quá khứ.
Dịch nghĩa: Cô ấy ước rằng cô ấy đã mở cửa sổ tối qua.
Câu 531: had been
Có “yesterday” nên cần áp dụng cấu trúc “wish” ở quá khứ.
Dịch nghĩa: Tôi ước gì bạn đã ở đây ngày hôm qua.
Câu 532
I wish we hadn’t had a lot of homework yesterday.
Dịch nghĩa: Tôi ước gì chúng ta không có nhiều bài tập về nhà hôm qua.
Câu 533: studied
Có “last year” nên cần áp dụng cấu trúc “wish” ở quá khứ.
studied → had studied
Dịch nghĩa: Tôi ước tôi đã học rất tốt vào năm ngoái.
Câu 534: had won
Có “last Sunday” nên cần áp dụng cấu trúc “wish” ở quá khứ.
Dịch nghĩa: Tôi ước gì họ đã thắng trận đấu vào Chủ nhật tuần trước.
Cấu trúc 109
Câu 535: B. gets
Cần động từ số ít theo chủ ngữ "the grass”
Loại A. get: động từ số nhiều
Loại C, D vì không phù hợp về ngữ pháp
Dịch nghĩa: Nếu trời mưa, cỏ sẽ ướt.
Câu 536: A. mix
Cần động từ số nhiều theo chủ ngữ "you”
Loại B. mixes: động từ số ít
Loại C, D vì không phù hợp về ngữ pháp
Dịch nghĩa: Nếu bạn pha màu đỏ & màu xanh nước biển, bạn sẽ có màu tím.
Câu 537: B. melts
Dịch nghĩa: Nếu bạn làm nóng đá, nó sẽ tan chảy.
Câu 538: A. freezes
Dịch nghĩa: Dòng sông đóng băng nếu trời rất lạnh.
Cấu trúc 110
Câu 539 : B. will put
Mệnh đề “if” ở thì hiện tại đơn.
Sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
-> Câu điều kiện loại 1
Loại A, C vì không phù hợp về ngữ pháp câu điều kiện
Loại D vì không phù hợp về ngữ pháp với chủ ngữ “I”
Dịch nghĩa: Nếu tôi ăn nhiều thức ăn béo, tôi sẽ tăng cân.
Câu 540: A. costs
Mệnh đề chính có “will buy” chia ở thì tương lai đơn -> câu điều kiện loại 1
Loại B, C vì không phù hợp về ngữ pháp câu điều kiện
Loại D vì cần chia động từ theo chủ ngữ số ít “this laptop”
Dịch nghĩa: Nếu chiếc máy tính xách tay này giá quá cao, anh ấy sẽ mua một chiếc rẻ hơn.
Câu 541: D. reuse
Mệnh đề chính có “will save” chia ở thì tương lai đơn -> câu điều kiện loại 1
Loại A, B vì không phù hợp về ngữ pháp câu điều kiện
Loại C vì cần chia động từ theo chủ ngữ số nhiều “people”
Dịch nghĩa: Nếu mọi người tái sử dụng những đồ cũ, họ sẽ bảo vệ môi trường.
Câu 542
If you work hard, you will pass the exam.
Dịch nghĩa: Nếu bạn làm việc chăm chỉ, bạn sẽ vượt qua kỳ thi.
Câu 543
If you send your order by fax, we will deliver the goods immediately.
Dịch nghĩa: Nếu bạn gửi đơn đặt hàng của bạn bằng fax, chúng tôi sẽ giao hàng ngay.
Cấu trúc 111
Câu 544: would not sell
Mệnh đề “if” chia ở thì quá khứ đơn.
Sự việc không có thật ở hiện tại.
-> câu điều kiện loại 2
Dịch nghĩa: Nếu sản phẩm không an toàn, chúng tôi sẽ không bán nó.
Câu 545: were
Mệnh đề chính có “would go”
Sự việc không có thật ở hiện tại.
-> câu điều kiện loại 2
Dịch nghĩa: Nếu hôm nay là chủ nhật, chúng tôi sẽ đi bơi.
Câu 546: C. would study
Mệnh đề “if” chia ở thì quá khứ đơn -> trong các đáp án chỉ có C phù hợp về mặt ngữ pháp của câu điều kiện loại 2
Dịch nghĩa: Nếu em gái tôi có nhiều thời gian hơn, em ấy sẽ học tiếng Pháp và tiếng Hàn.
Câu 547
If he didn’t speak so quickly, I could understand him.
Ở hiện tại “he speaks so quickly” - anh ấy nói rất nhanh -> dùng câu điều kiện loại 2 nói về điều không có thật, hoặc trái với thực tế ở hiện tại.
Dịch nghĩa: Nếu anh ấy không nói nhanh, tôi có thể hiểu được.
Câu 548: A. If his English were good, he would understand the essay.
Ở hiện tại “his English isn’t good” - Tiếng Anh của anh ấy không tốt -> dùng câu điều kiện loại 2 nói về điều không có thật, hoặc trái với thực tế ở hiện tại.
Loại A, B vì không phù hợp về loại câu điều kiện
Loại C vì không phù hợp về nghĩa.
Dịch nghĩa: Nếu tiếng Anh của anh ấy tốt, anh ấy sẽ hiểu được bài luận.
Cấu trúc 112
Câu 549: would have gone
Mệnh đề “if” có “had been” chia ở thì quá khứ hoàn thành.
Sự việc không có thật ở quá khứ.
-> câu điều kiện loại 3.
Dịch nghĩa: Chúng tôi lẽ ra đã đi dã ngoại ngày hôm qua nếu thời tiết nắng.
Câu 550: would have come
Mệnh đề “if” có “had seen” chia ở thì quá khứ hoàn thành
Sự việc không có thật ở quá khứ.
-> câu điều kiện loại 3.
Dịch nghĩa: Tôi đã không thấy Anna ở công viên hôm qua. Nếu tôi nhìn thấy cô ấy, tôi sẽ đến nói chuyện với cô ấy.
Câu 551: C. If Kat had had enough money, she would have bought it.
Câu diễn tả sự việc không có thật trong quá khứ -> câu điều kiện loại 3
Dịch nghĩa: Nếu Kat có đủ tiền thì cô ấy đã mua nó.
Câu 552: hadn’t
Mệnh đề chính có “would… have done” -> chỉ có “hadn’t” phù hợp với ngữ pháp câu điều kiện loại 3
Lưu ý dạng “V-pp” của “come” là “come”. Đây là 1 động từ bất quy tắc khi đổi sang V-pp
Dịch nghĩa: Bạn sẽ làm gì nếu tôi không đến?
Câu 553: C. had told
Mệnh đề chính có “wouldn’t have believed”.
Sự việc không có thật trong quá khứ.
-> câu điều kiện loại 3
Dịch nghĩa: Nếu tôi nói sự thật thì bạn sẽ không tin tôi.
Cấu trúc 113
Câu 554: C. would have
Dịch nghĩa: Nếu tôi học chăm chỉ hơn ở trường thì giờ tôi đã có công việc tốt hơn rồi.
Câu 555: C. had looked
Dịch nghĩa: Nếu chúng tôi xem bản đồ thì giờ chúng tôi đã không bị lạc rồi.
Câu 556: A. had supported
Mệnh đề “if” có “asked” tức sự việc không thật trong quá khứ.
Mệnh đề chính có “would get” và “now” tức sự việc không thật ở hiện tại.
-> câu điều kiện hỗn hợp loại 1
Dịch nghĩa: Nếu họ ủng hộ sản phẩm của chúng tôi khi chúng tôi yêu cầu thì họ sẽ được giảm giá bây giờ.
Câu 557: B. had had
Chỉ có B phù hợp về ngữ phá câu điều kiện hỗn hợp loại 1.
If Lisa had had more time, she would stay here now.
Dịch nghĩa: Nếu Lisa có thời gian, cô ấy sẽ ở đây bây giờ.
unless ~ if "not"
Loại 1
1. If you don't study harder, you will get bad marks.
Dịch nghĩa: Nếu bạn không học chăm chỉ hơn, bạn sẽ bị điểm kém.
Unless you study harder, you will get bad marks.
Dịch nghĩa: Trừ khi bạn học chăm chỉ hơn, bạn sẽ bị điểm kém.
2. If he doesn't practice writing, he can't improve his writing skills.
Dịch nghĩa: Nếu anh ấy không luyện viết, anh ấy không thể cải thiện kỹ năng viết của mình.
Unless he practice writing, he can't improve his writing skills.
Dịch nghĩa: Trừ khi anh ấy luyện viết, anh ấy không thể cải thiện kỹ năng viết của mình.
3. Unless Cody speaks English every day, he will easily forget how to use it.
Dịch nghĩa: Trừ khi Cody nói tiếng Anh hàng ngày, cậu ấy sẽ dễ dàng quên cách sử dụng nó.
If Cody doesn’t speak English every day, he will easily forget how to use it.
Dịch nghĩa: Nếu Cody không nói tiếng Anh hàng ngày, cậu ấy sẽ dễ dàng quên cách sử dụng nó.
4. Unless you return this book to the library today, you’ll have to pay a fine.
Dịch nghĩa: Trừ khi bạn trả cuốn sách này cho thư viện hôm nay, bạn sẽ phải nộp phạt.
If you don't return this book to the library today, you’ll have to pay a fine.
Dịch nghĩa: Nếu bạn không trả cuốn sách này cho thư viện hôm nay, bạn sẽ phải nộp phạt.
Loại 2
1. If I didn’t know the number, I would not ring her up.
Dịch nghĩa: Nếu tôi không biết số, tôi sẽ không gọi cho cô ấy.
=> Unless I knew the number, I would not ring her up.
Dịch nghĩa: Trừ khi tôi biết số, tôi sẽ không gọi cho cô ấy.
2. If my sister didn’t have a terrible headache, she wouldn’t be absent from her class.
Dịch nghĩa: Nếu chị tôi không bị đau đầu khủng khiếp thì chị ấy đã không vắng mặt ở lớp.
=> Unless my sister had a terrible headache she wouldn’t be absent from her class.
Dịch nghĩa: Trừ khi chị tôi bị đau đầu khủng khiếp, chị ấy đã không vắng mặt ở lớp.
3. Unless he cleaned up the car, his father would ask him to do this.
Dịch nghĩa: Trừ khi anh ấy dọn xe ô tô, bố anh ấy sẽ yêu cầu anh ấy làm việc này.
=> If he didn’t clean up the car, his father would ask him to do this.
Dịch nghĩa: Nếu anh ấy không dọn xe ô tô, bố anh ấy sẽ yêu cầu anh ấy làm việc này.
4. Unless we travelled by bus, we wouldn't be late again.
Dịch nghĩa: Trừ khi chúng ta đi bằng xe buýt, chúng ta sẽ không bị trễ nữa.
=> If we didn't travel by bus, we wouldn't be late again.
Dịch nghĩa: Nếu chúng ta không đi bằng xe buýt, chúng ta sẽ không bị trễ nữa.
Loại 3
1. If she hadn’t missed the bus, she wouldn’t have been late.
Dịch nghĩa: Nếu cô ấy không lỡ chuyến xe buýt thì cô ấy đã không bị trễ.
=> Unless she had missed the bus, she wouldn’t have been late.
Dịch nghĩa: Trừ khi cô ấy lỡ chuyến xe buýt, cô ấy đã không bị trễ.
2. If you hadn’t stayed at home yesterday, you wouldn’t have enjoyed a delicious meal.
Dịch nghĩa: Nếu bạn không ở nhà hôm qua, bạn đã không được thưởng thức một bữa ăn ngon.
=> Unless you had stayed at home yesterday, you wouldn’t have enjoyed a delicious meal.
Dịch nghĩa: Trừ khi bạn ở nhà hôm qua, bạn đã không được thưởng thức một bữa ăn ngon.
3. Unless he had been busy last night, he could have met his friend.
Dịch nghĩa: Trừ khi anh ấy bận tối qua, anh ấy đã có thể gặp bạn anh ấy.
=> If he hadn’t been busy last night, he could have met his friend.
Dịch nghĩa: Nếu anh ấy không bận tối qua thì anh ấy đã có thể gặp bạn anh ấy.
4.Unless he had followed my instructions, the project would not have succeeded.
Dịch nghĩa: Trừ khi anh ấy làm theo hướng dẫn của tôi, dự án sẽ không thành công.
=> If he hadn’t followed my instructions, the project would not have succeeded.
Dịch nghĩa: Nếu anh ấy không làm theo hướng dẫn của tôi, dự án sẽ không thành công.
Cấu trúc 114
Câu 558: A. taking
Dịch nghĩa: Tôi cảm thấy hơi mệt. Phiền bạn đưa tôi về nhà được không?
Câu 559: Would you mind cleaning the floor for me?
Dịch nghĩa: Phiền bạn lau sàn nhà cho tôi được không?
Câu 560
Would you mind sending that mail for me?
Dịch nghĩa: Bạn có phiền khi gửi bức thư đó cho tôi không?
Câu 561: A. sharing
Dịch nghĩa: Bạn có phiền khi chia sẻ phòng của bạn với tôi?
Câu 562
Do you mind doing me a favour?
Dịch nghĩa: Bạn có phiền giúp tôi một việc không?
Cấu trúc 115
Câu 563: B. borrowed
Dịch nghĩa: Bạn có phiền nếu tôi mượn xe đạp của bạn không?
Câu 564: A. turned
Dịch nghĩa: Bạn có phiền nếu tôi bật ti vi lên không?
Câu 565: D. sat
Dịch nghĩa: Bạn có phiền không nếu tôi ngồi ở đây?
Câu 566: A. opened
Dịch nghĩa: Bạn có phiền nếu tôi mở cửa sổ không?
Cấu trúc 116
Câu 567: A. take
Dịch nghĩa: Bạn có phiền nếu tôi xin nghỉ phép vào ngày mai không?
Câu 568
Do you mind if I ask you a question?
Dịch nghĩa: Bạn có phiền nếu tôi hỏi bạn một câu hỏi không?
Câu 569: C. smoke
Dịch nghĩa: Bạn có phiền không nếu tôi hút thuốc ở đây? - Xin lỗi. Điều đó không thể được.
Câu 570
Do you mind if I use your computer?
Dịch nghĩa: Bạn có phiền nếu tôi sử dụng máy tính của bạn không?
Câu 571
Do you mind if I open the box?
Dịch nghĩa: Bạn có phiền nếu tôi mở hộp không?
Cấu trúc 117
Câu 572: A. What
Loại B. "awful”: vì bắt đầu bằng nguyên âm /ɑː/ nên không đi với "a”
Loại C, D vì không phù hợp về ngữ pháp
Dịch nghĩa: Cà phê cô ấy pha thật là kinh khủng!
Câu 573: D. What
Dịch nghĩa: Căn bếp thật là tuyệt vời!
Câu 574
What an interesting book!
Dịch nghĩa: Thật là một cuốn sách thú vị!
Câu 575
What naughty boys!
Dịch nghĩa: Thật là những cậu bé nghịch ngợm!
Câu 576
What a boring story!
Dịch nghĩa: Thật là một câu chuyện nhàm chán!
Cấu trúc 118
Câu 577: A. How well
Loại B, C, D vì không phù hợp về ngữ pháp
Dịch nghĩa: Cô ấy chơi piano thật là hay.
Câu 578: How perfect his picture is!
Dịch nghĩa: Bức tranh của anh ấy thật là hoàn hảo!
Câu 579: How intelligent the girl is!
Dịch nghĩa: Cô gái này thật là thông minh!
Câu 580: How carelessly he writes!
Dịch nghĩa: Anh ấy viết thật là cẩu thả!
Câu 581: How naughty these boys are!
Dịch nghĩa: Những cậu bé này thật là nghịch ngợm!
Cấu trúc 119
Câu 582 : B. alike
Dịch nghĩa: Jenny và em gái của cô ấy rất giống nhau. Họ có thể gần như là chị em sinh đôi.
Câu 583: D. alike
Dịch nghĩa: Thật khó để phân biệt hai chiếc xe hơi này. Chúng gần như y hệt nhau.
Câu 584: B. alike
Dịch nghĩa: Cặp song sinh giống nhau về ngoại hình nhưng không giống nhau về tính cách.
Câu 585
His father and his brother are alike. (His brother and his father are alike.)
Dịch nghĩa: Bố anh ấy và anh của anh ấy giống nhau.
Câu 586
I think - Tôi nghĩ
my mother and I - mẹ tôi và tôi
are alike - giống nhau
Dịch: Tôi nghĩ mẹ tôi và tôi rất giống nhau.
Cấu trúc 120
Câu 587: A. similar
Dịch nghĩa: Lối sống ở vùng quê này rất giống với ở quê của tôi.
Câu 588: D. to
Dịch nghĩa: Chân váy của Lan giống tương tự với của tôi.
Câu 589: C. to
Dịch nghĩa: Điện thoại thông minh của tôi khá giống với điện thoại thông minh của bạn.
Câu 590: B. are very similar to
Cần “be” phù hợp với cụm danh từ số nhiều “some new socks” phía trước -> are
Dịch nghĩa: Hôm qua tôi đã mua một vài đôi tất mới rất giống với một đôi tất chị tôi đã có trước đây.